- TẦM QUAN TRỌNG CỦA KIỂM NGHIỆM NƯỚC


Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta đã kéo theo những hệ lụy khủng khiếp cho con người. Cứ mỗi năm các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục đưa ra những con số rất đáng lo ngại về tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta:
- Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước bẩn
- Khoảng 20.000 người phát hiện bị ung thư nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước
- Khoảng 44% trẻ em bị nhiễm giun do sử dụng nước bị không đạt chất lượng. 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng do thiếu nước sạch và vệ sinh kém (theo WHO)
- Khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn nước bị nhiễm Asen – hay là Arsenic vô cơ lại là một chất hóa học cực độc thường được sử dụng trong việc tạo ra các loại thuốc diệt cỏ và các loại thuốc trừ sâu (theo Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường)
Do đó, kiểm nghiệm nước sạch phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất đang là nhu cầu cấp thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng cũng như đưa ra phương hướng khắc phục có hiệu quả giải quyết tình trạng ô nhiễm đối với các nguồn nước mặt, nước ngầm. Ngoài ra, kiểm nghiệm nước theo quy chế hiện hành cũng là cơ sở để các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh ở Việt Nam có được cấp giấy phép hoạt động, cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa duy trì uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Tùy vào mục đích kiểm nghiệm, thổ nhưỡng và đặc trưng địa lý ở các khu vực vùng miền và địa phương mà các chỉ tiêu trong kiểm nghiệm nước được lựa chọn phù hợp nhưng phải dựa vào các văn bản pháp luật sau:
- QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sạch sử dụng cho sinh hoạt (1 mẫu nước thành phẩm kiểm nghiệm 99 thông số theo quy định của Bộ Y tế).
- Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước); các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước
- QCVN 6-1: 2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai. Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát
Quy chuẩn này áp dụng đối với: Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan
2. THIẾT BỊ PHÂN TÍCH
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm nghiệm, QUANALAB đã trang bị các thiết bị phân tích hiện đại và đồng bộ:
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis).
- Hệ thống sắc ký lỏng với các đầu dò (HPLC/DAD/FLD, UPLC/DAD/FLD/RID) và hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC/MSMS)
- Hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

Bên cạnh đó, QUANALAB còn hợp tác với các phòng Lab đạt tiêu chuẩn ISO 17025 khác để cùng thực hiện quá trình phân tích mẫu của khách hàng
3. CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM
- Chỉ tiêu vi sinh
Phân tích xác định giới hạn ô nhiễm vi sinh vật:
+ E.coli, Coliform và Fecal coliform
+ Vi khuẩn kỵ khí sinh H2S
+ Pseudomonas aeruginosa
+ Staphylococus aureus
+ Legionella sp
+ Tổng số vi sinh vật hiếu khí

- Chỉ tiêu hóa học

+ Cảm quan (trạng thái, màu sắc, mùi, vị)
+ Hoạt độ phóng xạ alpha, beta
+ Hàm lượng kim loại: Pb, Cd, As, Hg, Na, K, Mg
+ Chỉ tiêu vô cơ: pH, Độ đục, Nitrat, nitrit, sulfate, clo dư, độ cứng, amoni
+ Thuốc bảo vệ thực vật nhóm: Lân, Chlor, Cúc, Carbamate, Triazole
+ Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOCs, Phenol và dẫn xuất phenol
+ Các anion: Chlorate, Chloride, Bromate, Pechlorate
XEM CHI TIẾT CÁC GÓI KIỂM NGHIỆM
1. Các gói kiểm nghiệm nước uống theo QCVN 6-1:2010
2. Các gói kiểm nghiệm nước sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018 (Gói 1: full 99 chỉ tiêu)
3. Các gói kiểm nghiệm nước sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018
- Gói 2: 8 chỉ tiêu thông số nhóm A
- Gói 3: 31 chỉ tiêu thông số nhóm A +B
- Gói 4: 36 chỉ tiêu thông số nhóm A +B
4. Các gói kiểm nghiệm nước sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018 ( Gói 5: 49 chỉ tiêu thông số nhóm A +B)